Tìm hiểu về Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

đăng 19:51 21-04-2010 bởi tu van ke toan   [ đã cập nhật 19:52 21-04-2010 ]
Hiện nay Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế không còn được cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới thành lập, chỉ cấp cho cá nhân lao động xin đăng ký mới lần đầu. Đối với trường hợp đã cấp, nhà nước sẽ có phương án thu hồi lại và thay vào đó nó sẽ được cấp chung với mã số đăng ký kinh doanh hoặc mã số đầu tư. Từ nay, mã số thuế cũng chính là mã số kinh doanh/ đầu tư và cũng là mã số hải quan (hay còn gọi là mã số xuất nhập khẩu). Những doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh sẽ bị thu hồi cả 2 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu có) để thay vào đó chỉ một giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế). Đây là cơ chế một cửa, giúp doanh nghiệp đỡ phải mất thời gian như trước khi phải xin cùng lúc nhiều giấy chứng nhận. Xin nói thêm, những doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trước ngày 15 tháng 7 năm 2009 và chưa thay đổi nội dung giấy chứng nhận kinh doanh lần nào thì không phải bận tâm. Quý doanh nghiệp hiện có thể sử dung một trong hai mã số kinh doanh (một là mã số kinh doanh trên giấy phép kinh doanh, hai là mã số thuế) để giao dịch với khách háng.


Mục đích:

Nhằm quản lý nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.


Thể loại

Giấy chứng nhận


Ngành nào cần

- Tất cả các ngành nghề kinh doanh

- Tất cả các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập


Nơi nộp hồ sơ

* Các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ: Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

* Các cá nhân, hộ kinh doanh: chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.


Lệ phí và Thời hạn

Không quy định


Các hồ sơ cần khi đăng ký


Hồ sơ đăng ký:


* Đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc):

o Tờ khai đăng ký thuế và các bảng kê kèm theo (nếu có);

o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng) hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao);

o Quyết đinh thành lập (bản sao), nếu có.


* Đối với các đơn vị trực thuộc:

o Tờ khai đang ký thuế và các bản kê kèm theo (nếu có);

o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh (bản sao có công chứng) hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao).

* Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh:

o Tờ khai đăng ký thuế, kèm theo bản kê cửa hàng, của hiệu khác địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc khác tỉnh với cơ sở chính (nếu có);

o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).


* Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam:

o Tờ khai đăng ký thuế kèm theo bản kê nhà thầu phụ (nếu có);

o Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam;


* Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam gồm:

o Tờ khai đăng ký thuế kèm theo bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà bên Việt Nam nộp hộ thuế;

o Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt).


* Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, nộp thuế thông qua bên Việt Nam:

o Tờ khai đăng ký thuế;

o Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản trích lục tiếng Việt).


* Đối với cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm:

o Tờ khai đăng ký thuế;

o Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với người nước ngoài (bản sao);

o 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm của người đăng ký thuế (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 dán vào thẻ mã số thuế).

* Đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng):

o Tờ khai đăng ký thuế.


* Đối với các tổ chức được uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA:

o Tờ khai đăng ký thuế.


Ghi chú: Mỗi đối tượng đăng ký thuế sẽ sử dụng một loại mẫu tờ khai đăng ký thuế khác nhau. Để biết thêm chi tiết, xin xem Phụ lục Mẫu hồ sơ đăng ký thuế của Thông tư số 85/2007/TT-BTC.


Trình tự thủ tục

* Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ: ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh;

* Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế chậm nhất không quá 5 ngày đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế và 10 ngày đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hố sơ đề nghị cấp mã số thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp thuế kê khai sai sót).


Thời hạn trả lời hồ sơ

5 đến 10 ngày làm việc


Cơ quan thanh, kiểm tra

* Cơ quan thuế;

* Cơ quan hải quan;


Hình thức xử phạt vi phạm

Quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007


Các văn bản luật liên quan

Luật Quản lý thuế

Thông tư số 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế


Thông tin bổ sung




* Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cơ quan Thuế chứng nhận cấp mã số thuế bằng “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”;

* Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân”;

* Thông báo mã số thuế: các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì được cơ quan Thuế cấp “Thông báo mã số thuế”;

* Thay đổi thông tin đăng ký thuế: Tổ chức, cá nhân nộp thuế nếu có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi thông tin hoặc trước khi chấm dứt toàn bộ các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế phải thông báo bổ sung với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế;

* Đóng mã số thuế: đóng mã số thuế là việc cơ quan Thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng. Mã số thuế bị đóng khi các tổ chức, cá nhân kinh doanh giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, bỏ trốn, cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và chấm dứt nghĩa vụ thuế, nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam khi kết thúc hợp đồng đơn vị nộp hộ bên Việt Nam phải làm thủ tục đóng mã số thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Cơ quan thuế thông báo công khai danh sách các mã số thuế đã bị đóng. Mã số thuế bị đóng thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế sẽ không còn hiệu lực sử dụng. Tổ chức, cá nhân nộp thuế không được sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế thông báo đóng mã số thuế.