WEBSITE HỮU ÍCH


Sở Kế Hoạch

Chi Cục Thuế

Thuế Các Quận
Camera quan sát

Số lượt truy cập:
free html visitor countersSố người online:
website stats




Tư Vấn Thành Lập
0938.090.346

Tư Vấn Kế Toán
0906.252.089

Bản quyền © 2009
TƯ VẤN KẾ TOÁN NAM PHƯƠNG

Số 352 Lê Văn Quới
Quận Bình Tân, Tp.HCM
 Tel: 08.22369.678
Hotline: 0906.252.089


free web counter

Thoáng không có nghĩa buông lỏng

posted Dec 8, 2011 10:00 PM by tu van ke toan

Vụ một người lập 37 Doanh nghiệp trong hơn 1 tháng:

TT - Sau khi Tuổi Trẻ phản ánh hiện tượng ông Võ Văn Vi (31 tuổi) trong hơn một tháng lập 37 doanh nghiệp (DN), với tổng số vốn đăng ký các DN lên đến 6.606 tỉ đồng, rất nhiều ý kiến cho rằng cần phải làm rõ trách nhiệm hậu kiểm vốn của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh.

Người dân làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch - đầu tư TP.HCM - Ảnh: T.T.D.

>> Một người lập 37 DN trong hơn một tháng
>> Một người lập 37 doanh nghiệp: đối chiếu thông tin

Nhiều chuyên gia cũng đặt vấn đề về việc phải có một cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng để sớm phát hiện những dấu hiệu bất thường, thay vì đợi DN sai phạm rồi mới đi kiểm tra.

Thoải mái đăng ký vốn

Phạt 3-5 triệu đồng

Quy định xử phạt hiện nay trường hợp DN không góp vốn đúng hạn thì phải góp cho đủ. Nếu không góp đủ thì phải đăng ký giảm vốn... Còn với hành vi khai báo thông tin không trung thực, không chính xác, mức phạt cũng chỉ 3-5 triệu đồng và buộc đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Theo số liệu của cơ quan thuế, nhiều công ty thành viên VTI Group có số vốn điều lệ lên đến hàng ngàn tỉ đồng. Đơn cử, Công ty cổ phần Thành Phố Trên Đồi vốn đăng ký 1.450 tỉ đồng. Ngoài ra còn ba công ty khác có vốn đăng ký 500 tỉ đồng, năm công ty có vốn 300 tỉ đồng... Nếu trừ ra hai công ty đã được thành lập năm 2009 thì chỉ trong hơn một tháng qua, với vai trò là người đại diện pháp luật, chủ tịch HĐQT, thành viên sáng lập... của VTI Group, ông Võ Văn Vi đã đăng ký tổng cộng 6.396 tỉ đồng, tương đương với vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại cổ phần lớn hiện nay.

Làm sao để xác định số vốn này có thực hay không? Theo đại diện Sở Kế hoạch - đầu tư TP.HCM, tối đa 90 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, DN mới phải thực hiện việc góp vốn và gửi thông báo đến Sở KH- ĐT. Tuy nhiên theo quy định hiện hành, DN không cần chứng minh việc góp vốn mà theo cơ chế tự khai tự chịu trách nhiệm.

Theo luật sư Trần Xoa, giám đốc Công ty luật Minh Đăng Quang, lợi dụng sự thông thoáng này, nhiều cá nhân cứ thoải mái đăng ký vốn điều lệ “khủng” còn chuyện có góp vốn hay không thì không ai biết. Đăng ký vốn lớn, DN sẽ có lợi khi tham gia đấu thầu các dự án lớn cũng như thuận lợi hơn trong việc kêu gọi các đối tác hợp tác làm ăn. Ngược lại, nhiều công ty TNHH chỉ đăng ký vốn điều lệ 10 triệu đồng. Với giấy phép, con dấu trong tay công ty thoải mái ký kết các hợp đồng lớn, đến khi xảy ra chuyện đổ bể thì cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký. Lãnh hậu quả là những người làm ăn chân chính.

Trong khi đó, dữ liệu cơ quan thuế nhận được từ Sở KH-ĐT lại không đầy đủ, không có thông tin về thành viên góp vốn do vậy rất khó theo dõi, giám sát. Mặt khác, theo quy định hiện nay, nếu ba tháng liên tiếp mà DN không nộp báo cáo thì cơ quan thuế mới tiến hành kiểm tra xem DN còn hay “mất tích”. Khi đó, nếu trường hợp có ý đồ lừa đảo thì khi cơ quan thuế đến DN đã “cao chạy xa bay”.

Phải làm rõ động cơ

Luật sư Trần Hữu Huỳnh, trưởng phòng pháp chế Phòng Thương mại và công nghiệp VN (VCCI), cho rằng khâu hậu kiểm, đặc biệt là hậu kiểm về vốn, rất quan trọng. Đối với những DN có dấu hiệu bất thường như dồn dập thành lập hàng loạt công ty trong thời gian ngắn, dù chưa có dấu hiệu vi phạm cũng nên có cơ chế cho phép kiểm tra đột xuất. Theo ông Huỳnh, ngoài việc công khai thông tin DN đã đăng ký, các cơ quan ban ngành liên quan cũng cần có sự liên thông chặt chẽ về dữ liệu thông tin ở cấp quốc gia để các địa phương giám sát chéo, tránh trường hợp DN “chạy” đi “mọc mới” ở các tỉnh hoặc lừa đảo trốn thuế giá trị gia tăng.

Ông Trần Đình Thiên - viện trưởng Viện Kinh tế VN - cho rằng dù luật cho phép một cá nhân có thể thành lập nhiều DN, “nhưng với trường hợp lập quá nhiều DN như ông Vi, e rằng có gì đó không ổn”. Bởi càng nhiều DN thành lập thì người sáng lập phải chứng tỏ được năng lực điều hành quản lý của mình. “Tôi cam đoan không một ai có thể làm tròn vai hoặc trách nhiệm quản trị của mình cho từng ấy DN”, ông Thiên khẳng định. Ông Thiên cho rằng cơ quan chức năng cần làm rõ động cơ vì sao ông Vi lại thành lập quá nhiều DN như vậy. Chưa kể với số lượng DN thành lập “khủng” nói trên sẽ kéo theo số vốn đăng ký khổng lồ. Ông Thiên cũng lưu ý cơ quan chức năng cần làm rõ quá trình thực hiện vốn góp của DN nhằm tránh tình trạng kê khai vốn ảo.

Nói về trường hợp của ông Võ Văn Vi, chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan cũng cho rằng các cơ quan quản lý cần xem xét một cách thấu đáo. Theo bà Lan, dù có tạo thông thoáng cho DN thành lập đến mức nào cũng không có nghĩa là buông hết mọi quản lý nhà nước để tạo kẽ hở cho những đối tượng lừa đảo lợi dụng. Trường hợp phát hiện lỗ hổng, cần khắc phục nhanh chóng nhằm tránh gây ra những mối nguy hại tiềm ẩn cho xã hội.

Nghi vấn mua bán hóa đơn?

Cục Thuế TP.HCM cho biết đang có hiện tượng DN lợi dụng quy định từ 1-1-2012 DN siêu nhỏ được tự in hóa đơn để thành lập hàng loạt DN tương tự trường hợp VTI Group.

Ông Trần Ngọc Tâm, cục phó Cục Thuế TP.HCM, cho biết đã chỉ đạo Chi cục Thuế quận 1 không cho ông Vi kê khai thuế qua mạng mà phải mang hồ sơ kê khai đến nộp trực tiếp.

ÁNH HỒNG - TRẦN VŨ NGHI

Quyết tâm đẩy nhanh ứng dụng hóa đơn điện tử

posted Dec 8, 2011 9:57 PM by tu van ke toan

Từ 1/1/2011, doanh nghiệp có thể sử dụng song song 2 loại hóa đơn giấy (doanh nghiệp đặt in hoặc tự in) và 1 loại hóa đơn điện tử. Thời điểm áp dụng tùy vào điều kiện của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Tổng cục Thuế khuyến khích các doanh nghiệp lớn ưu tiên sử dụng hóa đơn điện tử.
Một dạng hóa đơn điện tử đang được sử dụng...  

Đó là nhận định của Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế Vũ Thị Mai trong buổi hội thảo xin ý kiến về Dự thảo “Thông tư hướng dẫn khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”, vừa diễn ra chiều qua, 17/11/2010, tại Hà Nội.

Đã có khoảng 20 tham luận, ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp và các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế xung quanh những vấn đề khi đưa hóa đơn điện tử vào sử dụng. Bỏ qua những thiếu sót về cấu tứ, từ ngữ cần chỉnh sửa, các đại biểu đã tập trung xoáy sâu vào tính pháp lý, điều kiện hạ tầng của doanh nghiệp, tính khả thi khi áp dụng hóa đơn điện tử diện rộng vào năm 2011.


Tổng Cục Thuế khuyến khích các doanh nghiệp lớn ưu tiên sử dụng hóa đơn điện tử.

Với tinh thần cầu thị, cởi mở và đón nhận mọi luồng thông tin góp ý, chỉnh sửa từ chính các doanh nghiệp tham gia áp dụng hóa đơn điện tử thời gian tới (thực tế các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hoặc Tổng công ty hàng không Việt Nam đã ứng dụng hóa đơn điện tử từ lâu – PV), hội thảo đã xoáy sâu vào những vướng mắc trong quá trình khởi tạo, sử dụng và hủy hóa đơn điện tử,điều kiện áp dụng hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, nhất là khách hàng cá nhân sẽ sử dụng hóa đơn điện tử ra sao, họ có nhất thiết phải có những điều kiện tối thiểu như chứng thư số để tham gia giao dịch và kí điện tử hay không, hoặc sẽ nhờ qua các dịch vụ trung gian VAN (Value Added Network) giúp đỡ…

Bà Vũ Thị Mai cho biết, Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 ra đời quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó, Chính phủ khuyến khích các giao dịch bán hàng hóa có sử dụng hóa đơn điện tử. Quy định về hóa đơn điện tử đang được Tổng cục Thuế gấp rút hoàn thiện và trình Bộ Tài chính để có thể ban hành ngay trong tháng 11/2010 (với tính chất đặc thù, Thông tư này sẽ có thời hạn hiệu lực ngay từ lúc ban hành, không cần đợi 45 ngày như thông lệ- PV).

Khi triển khai hóa đơn điện tử sẽ có nhiều khó khăn cho những doanh nghiệp nhỏ và vừa đang quen sử dụng hóa đơn giấy. Thời điểm áp dụng và chấp nhận giao dịch hóa đơn điện tử là từ 1/1/2010. Tuy nhiên, tùy điều kiện năng lực, các doanh nghiệp tự lựa chọn thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử hoặc có thể sử dụng song song hóa đơn điện tử, hóa đơn giấy cho những giao dịch và nghiệp vụ của mình.

Ngoài việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý thông qua “Thông tư hướng dẫn khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục xúc tiến với các doanh nghiệp CNTT xây dựng các đơn vị trung giancung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng tài chính (VAN), trong đó có dịch vụ hóa đơn điện tử (từ khâu khởi tạo, sử dụng, hủy,…) để giúp loại hình này phát triển mạnh mẽ.

Theo Việt Hoàng/eFinance

Một số xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

posted Aug 14, 2011 11:20 PM by tu van ke toan

 

 Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định trong Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả, hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn và quyền khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời hạn 36 tháng (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn;

b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng in với cơ sở không đủ điều kiện được in hóa đơn theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo đúng quy định về việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn giả, đồng thời bị chỉ định nhà in khi đặt in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi phát hiện hành vi đặt in hóa đơn giả.

Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 3, 5, 6 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo việc in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Không thanh lý hợp đồng in khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành;

b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) In hóa đơn khi không đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này;

b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn giả, đồng thời bị đình chỉ in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 5, 6 Điều này phải hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi khai không đúng điều kiện để được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua và chưa lập.

Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 2, 4 Điều này phải hủy các loại hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập.

Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập Tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung;

b) Không gửi, không niêm yết Tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn sau khi hóa đơn đã được sử dụng.

Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện các thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đủ các nội dung in sẵn khi lập hóa đơn, hoặc ghi không đúng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua;

b) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi:

a) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định này;

b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người mua theo quy định tại Nghị định này. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;

b) Không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng.

7. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn bất hợp pháp.

8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập.

9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn khống.

Ngoài việc phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

Điều 35. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hạn thi hành quyết định xử phạt

1. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, các tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình hoặc chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình. Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối đa hoặc tối thiểu. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.

3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm theo Nghị định này phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Những điều lưu ý về báo cáo thuế không phát sinh

posted Mar 21, 2011 8:58 PM by tu van ke toan


Những điều lưu ý về báo cáo thuế không phát sinh

 

DOANH NGHIỆP LƯU Ý

(công việc phải thực hiện sau khi đã khai thuế)

 

 Doanh nghiệp dù hoạt động hay chưa hoạt động thực hiện đầy đủ các công việc sau:

 

1.      Treo bảng hiệu ngay tại trụ sở đăng ký kinh doanh và đăng bố cáo thành lập.

2.      Doanh nghiệp phải nộp định kỳ hàng năm, hàng tháng các loại hồ sơ sau:  

STT

TÊN HỒ SƠ

THỜI HẠN NỘP

1

Hồ sơ đầu năm

Tháng 01 hàng năm

2

Đóng môn bài năm

Tháng đầu tiên khi được cấp giấy phép hoặc tháng 01 của năm

3

Báo cáo thuế

Báo cáo thống kê

Từ ngày 1 >20 hàng tháng

4

Báo cáo quí

Vào các tháng 01,04,07,10 hàng năm

5

Quyết toán năm

Từ tháng 01 -> 03 hàng năm(đối với Cty)

Tháng 01 hàng năm(đối với DNTN)












Ghi chú:  Nếu doanh nghiệp không kê khai đầy đủ các hồ sơ trên sẽ bị đưa vào danh sách doanh nghiệp bỏ trốn. Theo TT 61/2007/TT-BCT và NĐ 98/2007/NĐ-CPDN.

                                      

BẢNG KÊ TIỀN PHẠT (ĐVT: đồng)

STT

NGÀY

SỐ TIỀN PHẠT

GHI CHÚ

01

Từ 01 > dưới 05

350.000

*Mục 01 có quận phạt,có quận chỉ cảnh cáo.

*Phạt theo từng tờ khai(tờ khai tháng,tờ khai quí,…)

02

Từ 05 > dưới10

550.000

03

Từ 10 > dưới20

1.100.000

04

Từ 20 > dưới30

1.650.000

05

Từ 30 > dưới40

2.200.000

06

Từ 40 > dưới90

2.750.000

07

Từ 90 trở lên

Ấn định

       

Hóa đơn tự in trong năm 2010 vẫn được sử dụng sau ngày 31/12/2010

posted Mar 3, 2011 8:31 PM by tu van ke toan

XUÂN THỦY, ACCA | Ngày đăng: 2010-12-02
Ngày 12/11/2010, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 15364/BTC-TCT hướng dẫn một số nội dung trong quá trình thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

Hóa đơn tự in (đặt in) năm 2010 vẫn được tiếp tục sử dụng

Hóa đơn các doanh nghiệp đã tự in (đặt in) trong năm 2010 và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì doanh nghiệp đăng ký hóa đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế để tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/3/2011.

Trường hợp hóa đơn đã tự in (đặt in) trong năm 2010 với số lượng lớn, đến hết ngày 31/3/2010 doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng hết hóa đơn tự in và doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đề nghị Cục Thuế rà soát trong Quí I/2011, nếu mẫu hóa đơn doanh nghiệp đã tự in trong năm 2010 vẫn đủ các tiêu thức bắt buộc theo qui định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì Cục Thuế đề nghị doanh nghiệp Thông báo phát hành hóa đơn theo Điều 9 Thông tư số 153 để tiếp tục sử dụng.

Bán hóa đơn cho hộ, cá nhân kinh doanh

Hộ, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế bán cho 1 quyển năm mươi (50) số, khi sử dụng hết được tiếp tục mua. Hộ, cá nhân kinh doanh phải báo cáo sử dụng hóa đơn.

Hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì được bán hóa đơn lẻ (01) số theo từng lần phát sinh.

Bán hóa đơn cho hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm mà được thành lập theo Luật Hợp tác xã nên Hợp tác xã được mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Kê khai số lượng lao động của doanh nghiệp siêu nhỏ

Số lượng lao động của doanh nghiệp siêu nhỏ là số lao động sử dụng thường xuyên và là lao động đang làm việc theo bảng chấm công, bao gồm số lao động có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, kể cả số lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định; cán bộ quản lý doanh nghiệp và cán bộ chuyên trách của các tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội.

Tại thời điểm mua hóa đơn, doanh nghiệp kê khai số lượng lao động sử dụng thường xuyên là số lượng lao động thường xuyên bình quân (tính theo ngày lịch) của tháng trước tháng mua hóa đơn.

Thành lập công ty - V/v Thiết kế mẫu hóa đơn tự in

posted Nov 8, 2010 11:44 PM by tu van ke toan   [ updated Nov 10, 2010 9:11 PM ]

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                        

          

      Số : 7097 /CT – TTHT              TP. Hồ Chí Minh , ngày  03   tháng  11  năm 2010

V/v Thiết kế mẫu hóa đơn tự in, đặt in theo quy

định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày

 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa

đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 

                                    Kính gởi :  Người nộp thuế

 

Ngày 28/9/2010, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, dung ứng dịch vụ. Để người nộp thuế thuộc đối tượng tự in hóa đơn, đặt in hóa đơn thiết kế mẫu hóa đơn đúng quy định. Cục Thuế TP. lưu ý một số điểm như sau:

I/ Về các nội dung trên hóa đơn đã lập quy định tại Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC

1/ Về các nội dung bắt buộc trên hóa đơn:

1.1) Tên loại hoá đơn

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, …

  Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn.

Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…

Đối với hoá đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hoá đơn là HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…

1.2) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn. Ký hiệu mẫu hoá đơn có 11 ký tự

+ 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn: Hóa đơn GTGT: 01; Hóa đơn bán hàng: 02; hóa đơn xuất khẩu: 06; hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan): 07; Phiếu xuất kho KVCNB: 03; Phiếu xuất kho GHĐL: 04;

+ 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn: Hóa đơn GTGT: GTKT; Hóa đơn bán hàng: GTTT; Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan): KPTQ; Hóa đơn xuất khẩu: HDXK; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: XKNB, Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý: HGDL

+ 1 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn

+ 1 kí tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

+ 3 kí tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. Ví dụ:

Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.

Ký hiệu 02GTTT3/002 được hiểu là: mẫu thứ hai của loại hóa đơn bán hàng 3 liên.

Ký hiệu 03XKNB2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 2 liên.

- Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự. Cụ thể:

Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT

Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng

b/ Ký hiệu là dấu hiệu phân biệt HĐ bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành . Ký hiệu HĐ có 6 ký tự đối với HĐ của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với HĐ do Cục Thuế phát hành.

+ 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.

Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;

+ 01 kí tự tiếp theo là “/” để phân biệt ký hiệu với năm thông báo phát hành hóa đơn.

+ 3 ký tự tiếp theo thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn.

Năm thông báo phát hành hoá đơn được ghi hai số cuối của năm thông báo phát hành;

Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 kí hiệu: E: Hoá đơn điện tử, T: Hoá đơn tự in và P: Hoá đơn đặt in ;

Thí dụ:

AA/11E: là HĐ điện tử, ký hiệu AA được phát hành năm 2011;

AB/11T: là HĐ tự in, ký hiệu AB được phát hành năm 2011;

AA/12P: là HĐ đặt in, ký hiệu AA được phát hành năm 2012.

Trường hợp người nộp thuế thông báo phát hành hóa đơn tự in hoặc đặt in theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC trong năm 2010 để sử dụng trong năm 2011 thì năm thông báo phát hành các loại hóa đơn này phải thể hiện là năm 2011, từ năm 2011 phải thể hiện năm thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định nêu trên.      

1.3/ Số hoá đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, bao gồm 7 chữ số.

1.4/ Liên hoá đơn: Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:

Liên 1: Lưu ;

Liên 2: Giao cho khách hàng;

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định.

1.5) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

1.6) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

1.7) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn GTGT, dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT và phải có dòng thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, dịch vụ, khi lập hóa đơn phải thể hiện nhiều chủng loại hàng hóa, dịch vụ thì tại Chỉ tiêu “Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ” có thể bổ sung chỉ tiêu số thứ tự “STT” theo dạng cột để tiện theo dõi.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa có nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (sử dụng hóa đơn GTGT), có nhu cầu thể hiện hàng hóa, dịch vụ có thuế suất khác nhau trên cùng một tờ hóa đơn, thì chỉ tiêu “Thuế suất GTGT” và “ Tiền thuế GTGT” có thể thiết kế theo dạng cột.

1.8/ Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.

1.9/ Tên tổ chức nhận in hoá đơn

Đối với hoá đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hoá đơn để tự sử dụng.

2/ Thứ tự các chỉ tiêu bắt buộc trên một tờ hóa đơn:

Thứ tự sắp xếp các chỉ tiêu bắt buộc trên một tờ hóa đơn, người nộp thuế có thể tham khảo các mẫu hóa đơn tham khảo quy định tại  phụ lục 5 Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Riêng:

Thứ tự chỉ tiêu “Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán” có thể đặt trước hoặc sau các chỉ tiêu “Tên loại hóa đơn”, “Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn”, “Tên liên hóa đơn”, “Số thứ tự hóa đơn”

Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng … ) trực tiếp bán hàng thì tên, địa chỉ, mã số thuế  các đơn vị trực thuộc phải đặt sau  tên, địa chỉ, mã số thuế trụ sở chính (phía dưới hoặc bên cạnh phía bên phải tên trụ sở chính)

3/ Về các nội dung không bắt buộc của hóa đơn:

Theo quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì:

a)  Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.

c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”

3.1/ Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh tạo hóa đơn tự in, đặt in có tạo  thêm lô-gô, hình ảnh trang trí (bao gồm cả lô-gô, hình ảnh trang trí bằng chữ) thì lô-gô, hình ảnh trang trí không bắt buộc phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.Ví trí đặt các nội dung không bắt buộc trên tờ hóa đơn (lô-gô, hình ảnh trang trí, quảng cáo,….) do tổ chức, cá nhân kinh doanh tạo hóa đơn quyết định.

3.2/ Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh tạo hóa đơn tự in, đặt in muốn tạo thêm hình ảnh quảng cáo: nếu tạo mặt trước của tờ hóa đơn thì phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC, nếu tạo mặt sau của tờ hóa đơn thì không bắt buộc phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

II/ Một số vấn đề khác:

1/ Về kích thước, hình thức và các nội dung không bắt buộc của hóa đơn: kích thước, hình thức và các nội dung không bắt buộc của hóa đơn tự in hoặc đặt in do người nộp thuế tự quyết định nhưng phải đảm bảo đọc được các nội dung của các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn. Trường hợp cùng một loại hóa đơn (hóa đơn GTGT, …) người nộp thuế thể hiện nhiều mẫu hóa đơn có kích thước, hình thức và các nội dung không bắt buộc của hóa đơn khác nhau thì phải có ký hiệu mẫu khác nhau

2/Về số lượng số hóa đơn trong một quyển hóa đơn:

 Đối với hóa đơn do người nộp thuế đặt in để sử dụng thì số lượng số hóa đơn trong một quyển hóa đơn do người nộp thuế tự quyết định, không bắt buộc phải là 50 số trong một quyển hóa đơn.

3/ Trường hợp hóa đơn xuất khẩu không sử dụng tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; thì cách đặt dấu phân cách sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị (số thập phân) được thể hiện theo nguyên tắc đặt dấu của tiếng Anh  

Đề nghị người nộp thuế thuộc đối tượng tự in hóa đơn hoặc đặt in hóa đơn căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC và nội dung của Cục Thuế TP tại văn bản này để tự thiết kế mẫu hóa đơn theo đúng quy định.

Cục Thuế TP. thông báo để người nộp thuế biết và thực hiện./.                        

                                                                  KT/CỤC TRƯỞNG

                                                                               PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nơi Nhận :

- Như trên ;

- TCT (Vụ CS, Vụ PC )

- Lãnh đạo Cục

- P. Pháp chế, P. Ấn chỉ                                                                   (Đã ký)

- Các CCT quận, huyện

- Các Phòng kiểm tra thuộc Cục

- Lưu  (HC, TTHT).

                                                                                   Nguyễn Trọng Hạnh

Thành lập công ty - Những điều cần biết về hóa đơn - Kỳ 2

posted Nov 8, 2010 11:41 PM by tu van ke toan   [ updated Nov 10, 2010 9:12 PM ]

Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Kể từ ngày 1/1/2011 trở đi, cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tạo hóa đơn để phục vụ việc kinh doanh.

V Tạo hoá đơn đặt in

· Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

- Tổ chức kinh doanh; hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

- Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp

· Hoá đơn đặt in phải có đầy đủ nội dung bắt buộc

- Người đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn

- Phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hoá đơn.

- Hoá đơn đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn địa chỉ, khi có sự thay đổi địa chỉ thì đóng dấu địa chỉ mới vào bên cạnh địa chỉ đã in để tiếp tục sử dụng.

- Đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào các tiêu thức liên quan.

- Hoá đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

· In hóa đơn đặt in: tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có giấy phép hoạt động ngành in.

· Phát hành hoá đơn: Trước khi sử dụng hoá đơn phải lập Thông báo phát hành hoá đơn.

- Trường hợp thay đổi địa chỉ kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến. - Thông báo phát hành hóa đơn phải gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 5 ngày trước khi sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký thông báo phát hành.

- Đơn vị trực thuộc có sử dụng chung mẫu hóa đơn thì từng đơn vị trực thuộc gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Thông tin về phát hành hoá đơn có thể tra cứu trên trang web của Tổng cục Thuế.

Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in

Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ (có từ 10 lao động trở xuống); doanh nghiệp ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (là địa bàn thuộc Danh mục ưu đãi thuế TNDN ban hành theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ).

Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in

- Cơ quan thuế cấp hoá đơn bán hàng cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có bán hàng, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn.

- Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán hóa đơn, đã đóng mã số thuế thanh lý tài sản cần có hoá đơn được cơ quan thuế cấp hoá đơn bán hàng.

- Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, giá bán đã có thuế GTGT được công bố trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn GTGT.

Ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn

Khi in, phát hành hóa đơn người in quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn.

Sử dụng hóa đơn

- Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

- Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

- Ngày lập hóa đơn đối với xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định theo thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

- Bán lẻ xăng dầu cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hoá đơn định kỳ theo hợp đồng kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh.

- Ghi tên người bán, người mua theo tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, MST thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, MST”.

- Đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không lấy hoá đơn thì cuối ngày lập chung một hoá đơn.

- Bán hàng thu ngoại tệ, được ghi bằng nguyên tệ, đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

Ủy nhiệm lập hóa đơn

- Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn. Hóa đơn được ủy nhiệm lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trừ trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử). Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản.

- Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm gửi đến cơ quan thuế quản lý bên ủy nhiệm và bên nhận uỷ nhiệm.

- Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng, cung ứng dịch vụ.

Bán hàng không phải lập hóa đơn

Bán hàng có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn (trừ trường hợp người mua yêu cầu), phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, cuối mỗi ngày lập một hoá đơn ghi tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” là “bán lẻ không giao hoá đơn”.

Lập hoá đơn khi danh mục hàng hoá nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn

Người bán hàng có thể lập nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai cách;

- Ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn

- Dùng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn. Trên bảng kê phải có đầy đủ các chữ ký của người bán, người mua.

Mất, cháy, hỏng hoá đơn

- Nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải thông báo với cơ quan thuế không quá 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

- Trường hợp người bán đã lập hóa đơn, sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn gốc thì lập biên bản ghi nhận và người bán sao chụp liên 1, ký xác nhận và đóng dấu trên bản sao giao cho người mua.

Hiệu lực thi hành

Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành thì đăng ký hoá đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2011.

Trường hợp đến hết ngày 31/03/2011, tổ chức, hộ, cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì tổ chức, cá nhân thực hiện hủy hoá đơn theo hướng dẫn.

Cơ quan thuế chỉ thực hiện bán hoá đơn cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Từ năm 2012 trở đi, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn phải tự tạo hoá đơn để sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn ngay từ 01/01/2011 được thực hiện tạo hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và thông báo phát hành hoá đơn ngay từ năm 2010 theo hướng dẫn tại Thông tư này.

XUÂN THỦY, ACCA

Thành lập công ty - Những điều cần biết về hóa đơn - Kỳ 1

posted Nov 8, 2010 11:40 PM by tu van ke toan   [ updated Nov 10, 2010 9:10 PM ]

Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Kể từ ngày 1/1/2011 trở đi, cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tạo hóa đơn để phục vụ việc kinh doanh.

Loại và hình thức hóa đơn

V Các loại hóa đơn:

- Hóa đơn GTGT: dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Hóa đơn bán hàng: dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng ghi rõ trên hóa đơn “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

- Hóa đơn xuất khẩu: dùng trong xuất khẩu, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như là xuất khẩu.

- Hóa đơn khác gồm: vé, thẻ, tem, phiếu thu tiền bảo hiểm…

- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…

+ Hình thức hóa đơn:

- Hóa đơn tự in: tự in trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác.

- Hóa đơn điện tử: tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử được tạo lập, lưu trữ và quản lý theo Luật Giao dịch điện tử.

- Hóa đơn đặt in: do tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in hoặc do cơ quan thuế đặt in để bán.

- Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

· Nội dung trên hóa đơn đã lập:

V Nội dung bắt buộc: phải thể hiện trên cùng một mặt giấy.

- Tên loại hóa đơn. Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ khác thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn.

Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH. Đối với hóa đơn xuất khẩu có thể có tên gọi khác như INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn. Ký hiệu hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn.

- Tên liên hóa đơn: Mỗi số hóa đơn có từ 2 liên đến tối đa là 9 liên.

- Số thứ tự hóa đơn: gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn GTGT, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT, phải có dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán.

- Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày lập hoá đơn.

- Tên tổ chức nhận in hoá đơn

- Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Nếu cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt. Trường hợp hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.

- Doanh nghiệp vừa có bán hàng trong nước vừa bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan được sử dụng hoá đơn GTGT cho cả hai hoạt động trên.

V Nội dung không bắt buộc: có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.

V Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

- Hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in không nhất thiết phải có chữ ký người mua.

- Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung:

+ Hóa đơn tự in của siêu thị, trung tâm thương mại không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

+ Tem, vé: tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

+ Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tạo và phát hành hóa đơn

V Tạo hoá đơn tự in: Có hai loại đối tượng được tạo hoá đơn tự in:

1. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo in hóa đơn khi có MST gồm:

- Doanh nghiệp thành lập trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh.

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

2. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng trên có đủ các điều kiện sau:

- Có MST, có doanh thu, có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền).

- Là đơn vị kế toán theo Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn được tự động chuyển vào phần mềm kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt mà tổng số tiền phạt vi phạm dưới 20 triệu đồng trong vòng 365 ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.

- Tổ chức nêu trên trước khi tạo hoá đơn phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in gửi cho cơ quan thuế (mẫu số 5.8 Phụ lục 5 Thông tư 153).

V Tạo hóa đơn điện tử: được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định về giao dịch điện tử. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

XUÂN THỦY, ACCA

Thành lập công ty - Hóa đơn tự in, đặt in - Những nội dung cần thể hiện

posted Nov 8, 2010 11:37 PM by tu van ke toan   [ updated Nov 10, 2010 9:12 PM ]

Thời gian có hiệu lực của Nghị định 51/CP đã gần kề, nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thiết kế hóa đơn tự in hoặc đặt in để kịp thời đưa vào ứng dụng từ ngày 1-1-2011. Nỗi lo của các doanh nghiệp là làm sao thiết kế mẫu hóa đơn đúng theo tiêu chí đặt ra của ngành thuế, tránh trường hợp đã in lại phải hủy vì sai một vài chi tiết, gây lãng phí. Phóng viên Báo SGGP chuyển tải những thắc mắc của bạn đọc đến bà Trần Thị Lệ Nga, Trưởng phòng Tuyên tuyền Hỗ trợ người nộp thuế, Cục thuế TPHCM để được hướng dẫn.
 
 
9 nội dung bắt buộc

- Phóng viên: Trên mẫu hóa đơn tự in, đặt in, các doanh nghiệp có buộc phải có những thông tin nào không, thưa bà?

 

Bà TRẦN THỊ LỆ NGA: Để người nộp thuế thuộc đối tượng tự in hóa đơn, đặt in hóa đơn thiết kế đúng quy định, Cục Thuế TP lưu ý, trên hóa đơn tự in, đặt in phải có 9 nội dung bắt buộc sau:

1. Tên loại hóa đơn

2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn

3. Số hóa đơn

4. Liên hóa đơn

5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

6. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

7. Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ

8. Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn

9. Tên tổ chức nhận in hóa đơn

 - Thưa bà, tên gọi hóa đơn là gì, có bao nhiêu tên gọi hóa đơn?

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng… Các hóa đơn được dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH; HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…

 Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…

 - Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn được ghi như thế nào, có bắt buộc về số lượng ký tự hay những gì khác không, thưa bà?

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn. Ký hiệu mẫu hóa đơn có 11 ký tự, gồm: 2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn (Hóa đơn GTGT mẫu 01; hóa đơn bán hàng 02; hóa đơn xuất khẩu 06; hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan 07; Phiếu xuất kho KVCNB 03; Phiếu xuất kho GHĐL 04). 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn (hóa đơn GTGT: GTKT; hóa đơn bán hàng: GTTT; hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan: KPTQ; hóa đơn xuất khẩu: HDXK; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: XKNB, phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý: HGDL). 1 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn. 1 ký tự kế tiếp là dấu “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. 3 ký tự còn lại là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên; ký hiệu 02GTTT3/002 được hiểu là mẫu thứ hai của loại hóa đơn bán hàng 3 liên; ký hiệu 03XKNB2/001 được hiểu là mẫu thứ nhất của loại phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 2 liên.

 Đối với tem, vé, thẻ bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự. Cụ thể, ký hiệu 01/ đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT; ký hiệu 02/ đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

 Còn ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn. Ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành. Trong đó, 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn (ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y). Ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt ký hiệu với năm thông báo phát hành hóa đơn. 3 ký tự còn lại thể hiện năm thông báo phát hành hóa đơn và hình thức hóa đơn.

 Năm thông báo phát hành hóa đơn được ghi hai số cuối của năm thông báo phát hành. Ký hiệu của hình thức hóa đơn, sử dụng 3 ký hiệu gồm E (hóa đơn điện tử), T (hóa đơn tự in) và P (hóa đơn đặt in).Ví dụ: AA/11E là hóa đơn điện tử, ký hiệu AA được phát hành năm 2011; AB/11T là hóa đơn tự in, ký hiệu AB được phát hành năm 2011; AA/12P là hóa đơn đặt in, ký hiệu AA được phát hành năm 2012.

 Trường hợp người nộp thuế thông báo phát hành hóa đơn tự in hoặc đặt in theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC trong năm 2010 để sử dụng trong năm 2011 thì năm thông báo phát hành các loại hóa đơn này phải thể hiện là năm 2011, từ năm 2011 phải thể hiện năm thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định nêu trên.      

 Phải có tên, mã số thuế của doanh nghiệp in

- Các điều kiện bắt buộc còn lại như số hóa đơn, liên hóa đơn… được hiểu như thế nào và phải thực hiện ra sao, thưa bà?

Số hóa đơn phải ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số.

 Liên hóa đơn, tức mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc (liên 1 để lưu và liên 2 giao cho khách hàng). Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định.

 Về tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ được quy định như sau: đối với hóa đơn GTGT, dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT và phải có dòng thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. Trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, dịch vụ, khi lập hóa đơn phải thể hiện nhiều chủng loại hàng hóa, dịch vụ thì ngoài các chỉ tiêu trên có thể bổ sung chỉ tiêu số thứ tự (STT) theo dạng cột để tiện theo dõi.

 Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa có nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (sử dụng hóa đơn GTGT), có nhu cầu thể hiện hàng hóa, dịch vụ có thuế suất khác nhau trên cùng một tờ hóa đơn, thì chỉ tiêu “Thuế suất GTGT” và “Tiền thuế GTGT” có thể thiết kế theo dạng cột.

 Ngoài ra, đối với hóa đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hóa đơn để tự sử dụng.

Thành lập công ty - Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh: Cải cách thủ tục hành chính về thuế

posted Jul 28, 2010 12:28 AM by tu van ke toan   [ updated Nov 10, 2010 9:13 PM ]

Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh cho biết, trong tuần lễ “Lắng nghe ý kiến người nộp thuế” tổ chức cuối tháng 5/2010, đơn vị này đã tiếp thu ý kiến phản ánh, đóng góp, đề nghị cải cách một số thủ tục hành chính về thuế của người nộp thuế (NNT), và đã xem xét, sửa đổi một số quy trình, thủ tục hành chính về thuế.

Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã bãi bỏ, chấn chỉnh một số thủ tục hành chính thuế thuộc thẩm quyền của cục gồm: Bãi bỏ văn bản số 1055/CT-NV ngày 10/02/1999 của Cục thuế TP về việc đăng ký hợp đồng xây dựng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. NNT có hoạt động thi công xây dựng trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh không phải đăng ký hợp đồng thi công xây dựng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Chấn chỉnh việc yêu cầu NNT phải nộp hồ sơ khai thuế nhiều hơn theo quy định (3 bộ…): NNT khi nộp hồ sơ khai thuế bằng giấy cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chỉ lập 2 bộ hồ sơ khai thuế (1 bộ nộp cho cơ quan thuế, 1 bộ lưu tại doanh nghiệp) có đóng dấu ngày nộp hồ sơ khai thuế. NNT nộp hồ sơ khai thuế bằng giấy trực tiếp cho cơ quan thuế sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế do Tổng Cục Thuế cung cấp miễn phí. Trường hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế do Tổng Cục Thuế bị lỗi, thì NNT thiết kế mẫu biểu theo quy định để lập và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế .

Cơ quan thuế không được yêu cầu NNT ngoài việc lập hồ sơ khai thuế sử dụng phần mềm hỗ trợ khai thuế của Tổng Cục Thuế phải nộp bổ sung hổ sơ khai thuế sử dụng phần mềm P2D.

Thủ tục khóa mã số thuế đối với doanh nghiệp làm thủ tục giải thể: Căn cứ Điều 158 Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ năm 2006, quy định về thủ tục giải thể doanh nghiệp, thì: Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Lý do giải thể; Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể; Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

Căn cứ điểm 3.1 mục II phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý về đăng ký thuế quy định về hồ sơ chấm dứt hiệu lực của MST đối với doanh nghiệp thì: “Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm: Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc). Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanhnghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.”

Căn cứ điểm 3.6 mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thì “Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh trường hợp đó”

Đối chiếu theo các quy định nêu trên, trường hợp NNT có quyết định giải thể nếu nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cho cơ quan thuế theo quy định thì thời hạn làm thủ tục chấm dứt hiệu lực của MST của NNT được thực hiện như sau: Trường hợp NNT không cần phải kiểm tra quyết toán thuế (doanh nghiệp kể từ khi thành lập đến lúc giải thể chưa phát sinh doanh thu, chưa được mua hóa đơn) thì trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo NNT ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Cơ quan thuế có thông báo chấm dứt hiệu lực của MST để NNT làm thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp NNT cần phải kiểm tra quyết toán thuế trước khi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực của MST thì trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày có thông báo doanhnghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở NNT để thông báo cho NNT và trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày NNT đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo các quyết định xử lý truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có), Cơ quan thuế có thông báo chấm dứt hiệu lực của MST để NNT làm thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đơn giản thủ tục hành chính về trình tự thủ tục chuyển quản lý thuế và thủ tục mua hóa đơn đối với NNT chuyển địa điểm kinh doanh: Chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế chứng nhận doanh nghiệp thay đổi trụ sở kinh doanh chính, NNT có văn bản thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiến hành làm thủ tục hủy hóa đơn cũ để mua lại hóa đơn mới ghi địa chỉ mới (thủ tục hủy và mua được tiến hành trong cùng 1 ngày)

Trường hợp NNT đăng ký sử dụng hóa đơn tự in, nếu số lượng hóa đơn tự in chưa sử dụng còn quá nhiều, muốn tiếp tục sử dụng hóa đơn đã in (để tránh lãng phí và do chưa in kịp hóa đơn ghi địa chỉ mới ) thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý đề nghị tiếp tục sử dụng hóa đơn đã in với số lượng, quyền chưa sử dụng hết. Khi sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới phải đóng thêm dấu hình chữ nhật tên Cơ sở kinh doanh và địa chỉ mới tại phần tên Công ty và địa chỉ đã ghi trên hóa đơn. NNT không phải làm thủ tục thanh hủy hóa đơn còn chưa sử dụng ghi địa chỉ cũ.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế chứng nhận doanh nghiệp thay đổi trụ sở kinh doanh chính, NNT có văn bản thông báo đến cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến biết việc thay đổi trụ sở.

Có thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công từ nhiều nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế: Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008, Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN

Hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm có:

- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN , phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh).

- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong kỳ, việc kê khai căn cứ các chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị chi trả cấp.

- Trường hợp nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số 20/TXN-TNCN

Như vậy, NNT khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chỉ nộp hồ sơ theo đúng quy định trên, không phải nộp thêm bất cứ hồ sơ thuế khác như: giấy xác nhận thu nhập của đơn vị chi trả thu nhập hoặc chứng từ nộp phí bảo hiểm xã hội.

Quyết định chậm nộp tiền thuế đối với số tiền phạt quá nhỏ (dưới 100.000 đồng): Đối với trường hợp này, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minhkhông ban hành Quyết định mà chỉ có Thông báo về việc điều chỉnh số tiền phạt nộp chậm của NNT theo mẫu số 17/QTr-KK&KTT ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/04/2008 của Tổng Cục Thuế. Thông báo này là cơ sở để NNT điều chỉnh lại số tiền tính phạt nộp chậm trên hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh đã tính sai hoặc Thông báo phạt nộp chậm trước đây Cục Thuế đã ra thông báo sai. Do đó, trường hợp NNT phải nộp thêm và số tiền thuế quá nhỏ thì có thể nộp chung với các loại thuế khác hoặc tiền phạt khác nếu có (từ dưới 100.000 đồng) phát sinh đến hạn phải nộp

Quy trình thủ tục thuế, chính sách thuế thuộc thẩm quyền của Trung ương: Căn cứ chiến lược cải cách hệ thống thuế của Bộ Tài chính - Tổng Cục thuế; nhằm tạo thuận lợi cho NNT trong quá trình thực hiện hồ sơ thủ tục thuế, Cục Thuế TP ghi nhận, tiếp thu và đã có văn bản báo cáo Tổng Cục Thuế để xem xét, sửa đổi cho phù hợp .

Riêng về kiến nghị phần mềm hỗ trợ kê khai thuế khi kê khai quyết toán thuế TNCN đối với đơn vị chi trả thu nhập trên hồ sơ kê khai theo mẫu 05/KK-TNCN, bảng kê 05A/BK-TNCN và bảng kê 05B/BK-TNCN không chấp nhận cho phép kê khai nhập từ file dữ liệu đối với đơn vị chi trả có số lao động từ 3000 trở lên, Tổng Cục Thuế đã ghi nhận và đã khắc phục lỗi này trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế tại phiên bản 2.5.2 và phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế TNCN tại phiên bản 1.2.0.

Theo Khánh Huyền/eFinance

1-10 of 68